- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông THị Th - Ngầm Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nông Thị Th và anh Ngầm Văn Th;
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 47/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 27 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ, ngày
13/5/2022.
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Th, sinh năm 1993; Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, cấp ngày 09/11/2017; Do công an tỉnh Hà Giang cấp; Địa chỉ: Thôn Bản S, xã Ng, huyện V, tỉnh H. Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã Ph, huyện V, tỉnh H;
- Bị đơn: Anh Ngầm Văn Th, sinh năm 1991; Căn cước công dân số:
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày27/9/2021; do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội bộ công an cấp; Địa chỉ: Thôn Bản S, xã Ng, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1,2 Điều 81; khoản 1,3 Điều 82 và
Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 6
Điều 19; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nông Thị Th và anh Ngầm Văn Th;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Th và anh Ngầm Văn Th thuận
tình ly hôn;
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Ngầm
Thị Anh Th, sinh ngày 09/12/2011 cho Chị Nông Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi; Giao cháu Ngầm Thế Tr, sinh ngày 14/01/2013 cho anh Ngầm Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định, bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản;
- Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất Chị Nông Thị Th tự
nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu số: 0002072, ngày 13/5/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho Chị Nông Thị Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền dự phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Ng, huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đặng Hồng Tường |