- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 396, 397/Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83/Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 06 năm 2022.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2022/TLST - HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lò Thị L - Sinh năm 1994;
Địa chỉ: Bản O, xã K, huyện T, tỉnh Lai Châu.
2. Anh Tòng Văn C - Sinh năm 1992;
Địa chỉ: Bản C, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/7/2015 tại trụ sở UBND xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2015; Quyển số 01/2015 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu cấp cho chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C xác định quan hệ hôn nhân của chị L, anh C là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: Sau khi kết hôn chị L, anh C chung sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã sống ly thân được một thời gian dài đến nay. Ngày 13/5/2022 chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C cùng nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T giải quyết việc dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Qua hòa giải, xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị L và anh C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/6/2022 giữa chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C, xác định chị L và anh C thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C có 01 con chung là Tòng Trịnh Đ, sinh ngày 30/11/2012, chị L và anh C thỏa thuận anh Tòng Văn C là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc cho đến khi có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C tự thỏa thuận với nhau về phần cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy thỏa thuận về nuôi con, sau khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên do vậy cần được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị L và anh C thỏa thuận anh Tòng Văn C là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tòng Trịnh Đ cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc cho đến khi có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do các đương sự tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết
Chị Lò Thị L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung được sống chung với anh Tòng Văn C. Anh Tòng Văn C có quyền yêu cầu chị Lò Thị L cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị Lò Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của anh Tòng Văn C.
- Về tài sản chung: Chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C tự thỏa thận với nhau về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C tự thỏa thận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu là chị Lò Thị L và anh Tòng Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Lò Thị Lả tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí cho cả phần anh Tòng Văn C phải chịu. Chị Lò Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2021/0000548 ngày 13/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay số tiền đã nộp chuyển thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHADS huyện T; - UBND xã T, huyện T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |