- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒAÁN NHÂNDÂN HUYỆN LT-TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:47/2022/QĐST-HNGĐ | LT, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1978
Cư trú tại: Thôn Lai Đông 3, xã Trung Chính, huyện LT, tỉnh BN
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982
Cư trú tại: Thôn Lai Đông 3, xã Trung Chính, huyện LT, tỉnh BN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị H.
2.2- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Con chung là Nguyễn Thị Ánh T, sinh ngày 08/4/2002 đã trưởng thành và phát triền bình thường nên không xem xét giao nuôi. Giao con chung là Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 30/01/2009 cho anh Vũ trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Văn B L, sinh ngày 04/8/2015 cho chị Huệ trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với anh Vũ và chị Huệ; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3- Về tài sản chung, riêng, nợ chung, riêng, công sức: Anh Vũ và chị Huệ tự nguyện thỏa thuận không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 VNĐ mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007905 ngày 17/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Trả lại anh Vũ 150.000 VNĐ tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị H |