- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST - DS | Long Hồ, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2022/TLST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Tuyết H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu dân cư VL2, xã CP, thị xã TC, tỉnh An Giang
Người đại diện hợp pháp của chị Võ Thị Tuyết H: Anh Huỳnh PT, sinh năm 1986, địa chỉ: Số 23/2 ấp TB, xã TH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền ngày 28/02/2022).
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Chị Võ Thị Hồng T, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp PLB, xã PH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
1.2.2. Chị Võ Thị Xuân Đ, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 200/14/9B, tổ 10, đường Dương Đình H, khu phố 4, phường PLB, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của chị Võ Thị Xuân Đ: Chị Võ Thị Hồng T, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp PLB, xã PH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền 27/4/2022)
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Anh Võ Công K, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp PLB, xã PH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
1.3.2. Anh Võ Khanh E, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp 4, xã HL, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long
1.3.3. Chị Võ Thị Hồng T1, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp TT, xã TP, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang
Người đại diện hợp pháp của chị Võ Thị Hồng T1: Anh Võ Công K, sinh năm 1974, địa chỉ: ấp PLB, xã PH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền 27/4/2022).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thỏa thuận: Chị Võ Thị Hồng T, Võ Thị Xuân Đ đồng ý chia thừa kế quyền sử dụng đất cho chị Võ Thị Tuyết H nhận 1 kỹ phần đối với phần đất thuộc số 357, diện tích 2.085m2, tờ bản đồ số 14, loại đất trồng cây lâu năm và thửa 240, diện tích 1.571,5m2, tờ bản đồ số 14, loại đất chuyên trồng lúa nước, cùng tọa lạc xã Phước Hậu, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long do chị Võ Thị Hồng T và chị Võ Thị Xuân Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhận bằng giá trị thành tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: Chị Võ Thị Tuyết H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ là 1.000.000đ (một triệu đồng), chị H đã nộp tạm ứng đầy đủ, nên không phải nộp thêm.
- Về chi phí giám định: Chị Võ Thị Tuyết H tự nguyện nộp toàn bộ là 3.765.600đ (Ba triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm đồng), chị H đã nộp tạm ứng đầy đủ, nên không phải nộp thêm.
- Về án phí: Chị Võ Thị Tuyết H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 884.000đ (Tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo lai thu số: 0003712 ngày 14/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị H còn phải nộp tiếp số tiền án phí dân sự là 2.866.000đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |