- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị Duy l tranh chấp với Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:47/2022/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2021/TLST – DS ngày 12 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Duy L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Bình Đại, huyện BĐ, tỉnh Bến Te.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp P, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Ông T ủy quyền cho vợ là bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1965 tham gia tố tụng
theo văn bản ủy quyền ngày 16/9/2021
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp PB, xã TP, huyện BĐ, tỉnh bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Hộ gia đình ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Lệ T có nghĩa vụ giao trả lại cho chị Lê Thị Duy L một phần đất có diện tích theo đo đạc thực tế là 1.259.6m2 ( Một ngàn hai trăm năm mươi chín phẩy sáu mét vuông) thuộc thửa có số hiệu 12-1 , tờ bản dố số 60, tọa lạc ấp Phước Bình, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre được thể hiện trên họa độ hiện trạng tại các điểm A,B,C,D,F,J,K,L,A. Phần đất hộ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Lệ T giao trả cho chị Lê Thị Duy L có tứ cận như sau:
Đông giáp thửa 15.
Tây giáp thửa 13.
Nam giáp đường và thửa 261.
Bắc giáp phần chung còn lại thửa 12.
Phần đất hộ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Lệ T giao trả cho chị Lê Thị Duy L có họa đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo.
2.2. Ghi nhận chị Lê Thị Duy L cho hộ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Lệ T tạm sử dụng phần đất trên để thu hoạch tôm cá đến hết ngày 01/7/2022.
2.3. Trường hợp đến thời hạn giao trả đất( ngày 01/7/2022), nếu hộ ông Nguyễn Văn Tiên và bà Nguyễn Thị Lệ T không thực hiện việc giao trả đất cho chị L, thì chị Lê Thị Duy L được quyền yêu cầu cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền thi hành án theo luật định.
2.4. Chị Lê Thị Duy L đã hỗ trợ cho hộ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Lê T số tiền số tiền 115.000.000đ ( một trăm mười lăm triệu đồng). Thực tế số tiền này bà Nguyễn Thị Lê T đại diện cho hộ ông Nguyễn Văn T đã nhận xong vào ngày 17/6/2022 theo biên bản giao nhận ngày 17/6/2022 nên không xét đến.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:
Chị Lê Thị Duy L chịu toàn bộ án phí lá 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ và số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0006402 ngày 12/5/2021 của cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy án phí chị Linh đã nộp đủ.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Bình Đại; - Cơ quan THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN TRẦN VĂN TUẤN |