- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CS TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST- DS | CS, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST - DS ngày 29 tháng 7 năm 2022. `
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị H, sinh năm 1960; trú tại: 27 Trần Hưng Đ, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL
Bị đơn: Bà Bà Bùi Thị Minh H, sinh năm 1978 và ông Lê Bá C, sinh năm 1974; cùng trú tại: Tổ dân phố 5, huyện CS, huyện CS, tỉnh GL
(Bà Hiền ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Lê Bá C theo giấy ủy quyền ngày 26/7/2022)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và thời gian thanh toán: Ông Lê Bá C công nhận ông và Bà Bùi Thị Minh H có nợ và có trách nhiệm trả cho bà Mai Thị H số tiền 956.040.000 đồng, trong đó nợ gốc 800.000.000 đồng và nợ lãi 156.040.000 đồng; trả 01 lần vào ngày 21/8/2022.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi
thi hà nh xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cò n phải thi hà nh á n theo mứ c lãi suất quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Bà Mai Thị H có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Bá C và bà Bùi Thị Minh H giấy tờ sau: 01 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA 903908 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 15/12/2015 cho Bà Bùi Thị Minh H (đối với thửa đất số 15, tờ bản đồ số 17, địa chỉ thôn Ia S, xã HB, huyện CS, tỉnh GL) và 01 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BL 610679 do UBND huyện Chư Sê cấp ngày 22/8/2012 cho Bà Bùi Thị Minh H (đối với thửa đất số 14b, tờ bản đồ số 17, địa chỉ thôn Ia S, xã HB, huyện CS, tỉnh GL); thời hạn trả 02 giấy chứng nhận này ngày 21/8/2022.
2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [(36.000.000đ + (3% × 156.040.000đ)] : 2 = 20.340.600 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận, Bà Bùi Thị Minh H và ông Lê Bá C chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 20.340.600 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả cho nguyên đơn bà Mai Thị H tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.340.600 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005404 ngày 29/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2 bản); - VKSND huyện CS (02 bản); - Chi cục THADS huyện CS (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình H |