- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TAI SAN; NGUYEN VAN N-TRUONG THỊ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-DS | B, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/TLST-DSST ngày 01 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm: 1970
Chị Nguyễn Thị O, sinh năm: 1975
Đều trú tại: Số nhà…, đường …., khu phố LL, TT LC, huyện LC, tỉnh Thanh
Hóa;
- Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm: 1972
Trú tại: Thôn H, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất chị Bùi Thị L còn nợ anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O số tiền 245.850.000đ (Hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó 196.870.000đ (Một trăm chín mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền gốc và lãi của số tiền 196.000.000đ (Nguyên đơn chỉ yêu cầu tính lãi của số tiền Một trăm chín mươi sáu triệu đồng) x 1,5%/tháng x 17 tháng (09/3/2021 đến 09/8/2022) = 49.980.000đ (Bốn mươi chín triệu, chín trăm tám mươi nghìn đồng) - 1.000.000đ (Một triệu đồng) đã trả lãi = 48.980.000đ (Bốn mươi tám triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).
Chị L có trách nhiệm trả số tiền 245.850.000đ (Hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) cho anh N, chị O khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật anh N và chị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị L chưa thi hành án, hàng tháng chị Lợi còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy định tại khoản 2 Điều 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 6 Điều 19, điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Bùi Thị L thuộc hộ cận nghèo năm 2022 nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Trần Văn N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) anh đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số AA/2021/0008677 ngày 01/8/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |