vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Kim C, sinh năm xxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCN QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Bà Lê Kim C, sinh năm xxxx

Địa chỉ: Số xxxx khu vực xxx, phường A, quận N1, thành

phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

Ông Phạm Văn N, sinh năm xxxx

Địa chỉ: Số xxxx khu vực xxx, phường A, quận N1, thành

phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn N có nghĩa vụ tách thửa, sang tên cho bà Lê Kim C phần đất có diện tích 26,0 m2 (loại đất CLN) thuộc thửa số xx, tờ bản đồ xx tọa lạc tại khu vực xx, phường A, quận N1, thành phố Cần Thơ theo Bản trích đo địa chính số 23/TTKTTNMT ngày 23-3-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập - Chú thích A (Chiếu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: xxxxxx ngày xxxxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Phạm Văn N. (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 23/TTKTTNMT ngày 23-3-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập).

Bà Lê Kim C và ông Phạm Văn N được quyền liên hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), bị đơn ông N phải chịu; nguyên đơn bà C đã nộp xong nên ông N có nghĩa vụ trả lại cho bà C 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bị đơn ông Phạm Văn N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

+ Nguyên đơn bà Lê Kim C được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001505 ngày 27-12-2021 tại C cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ