- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 355/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1953;
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/5/2011 (hợp đồng mua bán đất ngày 05/5/2011) giữa bà Trần Thị T với ông Huỳnh Văn N đối với diện tích đo đạc thực tế là 223,2m2 (đất chuyên trồng lúa nước), trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, MD, MB, M4, M5, M6 trở về mốc M1, thuộc một phần thửa số 14, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại khóm 2, thị trấn Mỹ An, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Huỳnh Văn N vào ngày 19/11/2019 là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/11/2021 và sơ đồ đo đạc ngày 15/12/2021 của Công ty TNHH Dịch vụ và Đo đạc B).
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá thỏa thuận như sau:
Bà Trần Thị T tự nguyện chịu tổng cộng là 3.650.000 đồng (Ba triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) và bà T đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
Bà Trần Thị T đồng ý nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - THADS huyện Tháp Mười; - Lưu hồ sơ vụ án: (Linh). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |