vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D xác nhận Anh, Chị có 02 (hai) con chung là cháu Hoàng Thị Hồng L, sinh ngày 06-6-2016 và cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 15-4-2018. Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D thống nhất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐCNTTLHHà Quảng, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của chị Vương Thị P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ g i h i i n: Chị Vương Thị P, sinh năm 1998;

Địa chỉ nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

Nơi đăng ký tạm trú: Thôn C, phường S, thành phố N, tỉnh Bắc Ninh.

Nơi ở hiện nay: Xóm N, xã B, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

+ g i i n: Anh Hoàng Minh D, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D xác nhận Anh, Chị có 02 (hai) con chung là cháu Hoàng Thị Hồng L, sinh ngày 06-6-2016 và cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 15-4-2018. Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D thống nhất sau khi ly hôn giao 02 (hai) con chung Hoàng Thị Hồng L và Hoàng Hải Đ cho anh Hoàng Minh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Vương Thị P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng, cả 02 (hai) con là 2.000.000 đồng/tháng, thanh toán định kỳ vào ngày 16 đến ngày 20 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 12 năm 2022 đến khi 02 (hai) con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, chị Vương Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D xác nhận Anh, Chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Vương Thị P và anh Hoàng Minh D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ