- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐCNHGT-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của ông Lê Văn T và bà Trần Ngọc M; Sau khi nghiên cứu :
- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu Tranh chấp hợp đồng góp hụi của: Ông Lê Văn T, sinh năm 1982, địa chỉ: Ấp H, xã K, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Lê Văn T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp H, xã K, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp L, xã Q, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- 2 -
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Bà Trần Ngọc M thừa nhận còn nợ của ông Lê Văn T số tiền hụi là 10.200.000 (mười triệu hai trăm nghìn) đồng.
- Bà Trần Ngọc Mo đồng ý trả cho ông Lê Văn T số tiền hụi còn nợ là 10.200.000 (mười triệu hai trăm nghìn) đồng.
- Thời gian và phương thức trả: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án thi hành. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục THA DS TPTV; - Lưu hs. | Bùi Thị Bích Chi |