- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VINH TỈNH NGHỆ AN ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Vinh, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 18/3/2021 giữa những người yêu cầu:
- Ông Phan Đình H, sinh năm 1957; Nơi ĐKHKTT: Khối 9, phường L, thành phố V, tỉnh N;
- Bà Lê Thị Bích T(Lê Bích T), sinh năm 1962; Nơi ĐKHKTT: Khối 9, phường, thành phố V, tỉnh N;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đình H và bà Lê Thị Bích T. 1.2. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phan Đình T, sinh ngày 13/3/1985 và Phan Đình C, sinh ngày 05/8/1988. Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. 1.3. Về quan hệ tài sản: Ông H và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TP. Vinh - Các đương sự - UBND P. L - Lưu HS | THẨM PHÁN Trần Huy Long |