- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh A và Ah Lê Khắc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2021/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Minh A, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 16/20 đường La Sơn Phu Tử, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trương Thị Thùy Nhi, thuộc văn phòng luật sư Trương Thị Thùy Nhi, đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Ah Lê Khắc D, sinh năm 1978;
Địa chỉ: BA chỉ huy quân sự thị xã Hương Trà, Tổ dân phố Giáp Ba, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh A và Ah Lê Khắc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị A và Ah D có 02 con chung tên là: Lê Hương G, sinh ngày 14/3/2009 và Lê Thị Hương L, sinh ngày 27/9/2014. Giao cả 02 cháu Lê Hương G và Lê Thị Hương L cho chị Lê Thị Minh A trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ah Lê Khắc D phải cấp dưỡng cho cháu Lê Hương G mỗi tháng là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu Lê Hương G đủ 18 tuổi; không cấp dưỡng cho cháu Lê Hương L.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Minh A tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu thay Ah D 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng cho con, được trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm chị A đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0000815 ngày 12/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị A đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAD tỉnh TT Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THA DS TX. Hương Trà; - UBND phường Tây Lộc, TP Huế (Đăng ký ngày 29/9/2008) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |