- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông N và bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng
4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1975.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: đường Lê H, khóm 3, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
26 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Trần
Thị Q .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Q tự nguyện thỏa
thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hữu D, sinh ngày
05/01/1997 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 16/11/2002. Hiện các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung:Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Văn N và
bà Trần Thị Q tự nguyện thỏa thuận:
+ Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị Q thống nhất mỗi người chịu
75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu thay cho cho bà Q 75.000đồng. Vậy ông N chịu tổng cộng là 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008938 ngày 09/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Vậy ông Nguyễn Văn N được nhận lại số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - UBND phường An Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phương Thảo |