vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LDT - VTTH"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
T
H
H
B
TH H H H H
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ

YẾT ĐỊ H

CÔ

H SỰ TH

CỦA C C ĐƯƠ SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN

H

B , TH H H H

H

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Ngọc Sinh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Hương

2. Ông Trần Ngọc Hải.

Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, giải quyết toàn bộ tranh chấp, thống nhất thỏa thuận về quan hệ hôn nhân, con chung, cấp dưỡng, án phí. Thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

YẾT ĐỊ H:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh LDT; địa chỉ: Số 3/6/64 tổ A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Chị VTTH; địa chỉ: Số 3/6/64 tổ A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh LDT và chị VTTH thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh LDT và chị VTTH có 01 con chung là D, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2011. Hai bên thỏa thuận, anh LDT trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và chị VTTH có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/một tháng vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

- Về án phí : Anh LDT chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0010180 ngày 07 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên anh LDT đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị VTTH chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ