- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đăng N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST- HNGĐ | Việt Yên, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 37/2021/ TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999. HKTT: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang Nơi ở: Thôn S, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Đỗ Đăng N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đăng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Đăng N thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Nguyễn Thị H được nuôi con chung của vợ chồng là Đỗ Thị Bảo C, sinh ngày 01/02/2020; anh Đỗ Đăng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Đăng N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Đỗ Đăng N, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000303 ngày 04/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. (Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND huyện Việt Yên; -CCTHADS huyện Việt Yên; -UBND xã H; -Các đương sự; -Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Văn Hợp |