- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN, PHẠM VĂN K - MAI KIM Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K và chị Mai Kim Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Phạm Văn K, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Mai Kim Y, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số Y, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K và chị Mai Kim Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn K và chị Mai Kim Y thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Mai Tường V, sinh ngày 31/8/2018. Hiện nay, cháu Tường V đang sống với chị Y. Sau khi ly hôn, anh K và chị Y thống nhất, chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Mai Tường V, sinh ngày 31/8/2018, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Y không yêu cầu cấp dưỡng. Anh K và chị Y được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh K và chị Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh K và chị Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn K tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BI/2019/0011170 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, anh K được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Mai Kim Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Nữ |