- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2021/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1981. Nơi ĐKHKTT: Tổ 15, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Nơi ở hiện nay: Số 02, ngõ 63/30/11/15 L, M, quận N bv, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Th không có con chung. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Văn T tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thanh Th phải chịu. Tổng cộng anh Trần Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Trần Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000417 ngày 07/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Trần Văn T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Oanh |