- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2021/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1988 Địa chỉ: xóm 13B, xã N, thành phố V, Nghệ An Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1992 Địa chỉ: xóm M, xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: giao con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2017 cho chị Lê Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho anh T do chị N chưa có yêu cầu.
Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm cản trở.
+ Chia tài sản chung, riêng và nợ: anh Lê Xuân T và chị Lê Thị N tự thỏa thuận phân chia, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: anh Lê Xuân T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn theo biên lai thu tiền số 0007235 ngày 03 tháng 3 năm 2021. Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn - UBND xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An (Nơi thực hiện ĐKKH) - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Quang Tình |