- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Thúy H ly hôn Tống Minh Khang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 01 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thúy H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn: Anh Tống Minh K, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp H1, xã X, huyện K, tỉnh S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thúy H và anh Tống Minh K tự công nhận không phải là vợ chồng do chị Hằng và anh Khang không đăng ký kết hôn.
- Về con chung: Chị Đoàn Thị Thúy H và anh Tống Minh K cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là Tống Minh N, sinh ngày 16/11/2003.
Chị Đoàn Thị Thúy H và anh Tống Minh K cùng thống nhất thoả thuận như sau:
Giao con chung tên là Tống Minh N, sinh ngày 16/11/2003 cho chị Đoàn Thị Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành tr n 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu N). Anh Tống Minh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Tống Minh K khỏi phải cấp dư ng nuôi con chung tên là Tống Minh N, sinh ngày 16/11/2003do chị Đoàn Thị Thúy H không có yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị Đoàn Thị Thúy H và anh Tống Minh K xác định là không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án phí HNST: Chị Đoàn Thị Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị H đã nộp 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008833 ngày 19/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh Tống Minh K khỏi phải chịu án phí HNST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh thành phố) đó ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành kể cả án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy 1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là 2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). 3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). 4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các 5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |