- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST- HNGĐ | H, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 535/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị Đ, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 3, KP.S, P.A, TX.B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Anh Điểu D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 7, ấp T, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Đ và anh Điểu D.
(Đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 58/2018 ngày 14/5/2018 tại UBND phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Đ và anh Điểu D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung Điểu Văn T, sinh ngày 19/12/2007 và Thị Thu H, sinh ngày 27/3/2018 cho chị Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Điểu Văn P, sinh ngày 07/9/2010 cho anh Điểu D trực tiếp nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Điểu D phải cấp dưỡng nuôi con chung Điểu Văn T, sinh ngày 19/12/2007 và Thị Thu Hư, sinh ngày 27/3/2018 mỗi tháng 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002470 ngày 21/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THA DS huyện H - Nơi cấp GCNKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Thị!Minh!Hải! !!!! ! |