vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Nguyễn Văn C.

C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Nguyễn Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN LY HÔN TRƯƠNG THỊ KIM- NGUYỄN VĂN CÔNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HL
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:47/2021/QĐST-HNGĐHL, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:25/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trương Thị K - sinh năm 1984.

HKTT: Khu YN, thị trấn HL, huyện HL, tỉnh TH.

Địa chỉ: Khu Thanh Xuân, thị trấn HL, hyện HL, tỉnh TH.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu YN, thị trấn HL, huyện HL, tỉnh TH.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 144; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Nguyễn Văn C.

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Nguyễn Văn C.

- Về con chung: Chị Trương Thị K và anh Nguyễn Văn C Công nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 08/3/2007. Ly hôn hai bên thỏa thuận thống nhất, giao cháu Nguyễn Khánh Linh cho chị Trương Thị K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu Linh). Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị K mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2021.

Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, C nợ chung: Chị K và anh C thống nhất vợ chồng có một số tài sản, C nợ chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị K và anh C thỏa thuận: Chị K nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh C 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HL theo biên lai thu số AA/2019/0008211 ngày 19/02/2021. Chị K đã nộp đủ án phí ly hôn và cấp dưỡng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo QĐ tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ