vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 13/3/2017 và cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 13/3/2019. Ly hôn, chị H và anh H thống nhất thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị Ngọc H với bị đơn anh Nguyễn Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2021/QĐST-HNGĐC, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2021/TLST-HNGĐ ngày 22tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Ngọc H, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Làng Dek, xã H Bông, huyện C, tỉnh G.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Làng Dek, xã H Bông, huyện C, tỉnh G.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 13/3/2017 và cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 13/3/2019. Ly hôn, chị H và anh H thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung của họ là cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 13/3/2019cho anh Nguyễn Đình H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Giao con chung của họ là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 13/3/2017 cho chị Hà Thị Ngọc H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực Hnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Hà Thị Ngọc H và anh Nguyễn Đình H tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.

Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Hà Thị Ngọc H phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Đình H phải chịu 75.000 đồng; chị Hà Thị Ngọc H tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Đình H số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Hà Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011367 ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. Chị Hà Thị Ngọc H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ