- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị B - Lê Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Đình N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021, giữa: N đơn: Chị Hoàng Thị B - sinh năm 1988 Bị đơn: Anh Lê Đình N - sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: SN B phố L, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 cña Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Đình N. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Đình N có hai con chung là Lê Thị Thùy L - Sinh ngày 21/5/2007 và Lê Huyền T – sinh ngày 24/5/2012. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huyền T, anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thùy L, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị B, anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Đình N đã tự thỏa thuận thống nhất với nhau, nên rút một phần yêu cầu khởi kiện về giải quyết tài sản, công nợ. Vì vậy, đình chỉ yêu cầu giải quyết về tài sản, công nợ của chị Hoàng Thị B.
- Về án phí: Chị B phải chịu 150.0000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp, chị B được nhận lại 150.000đ theo biên lai thu số 0001406 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa
- Trả lại cho chị Hoàng Thị B số tiền tạm ứng án phí DSST 16.000.000đồng (Mười sáu triệu đồng), chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001407 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP - UBND P. T, TPTH; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trương Thị Quỳnh. |