- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 12 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Trọng Tuấn;
2. Ông Huỳnh Văn Nhân;
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Cô Nguyễn Thị Hồng Châu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Tạ Bá Nhịn – Kiểm sát viên.
Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 244/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Hồ Nguyên H, sinh năm 1989; Địa chỉ: khu vực 6, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.
- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1983; Địa chỉ: khu vực 2, phường A, quận K, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 16/4/2020.
* Bị đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: khu vực 6, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.
- Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Anh Võ Thái H, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường L, phường A, quận K, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 01/7/2020.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Minh H, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1965; Cùng địa chỉ: đường B, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Hồ Nguyên H được toàn quyền sở hữu, sử dụng căn nhà cùng 01 dãy 05 phòng trọ và đất tại địa chỉ số 21C/15 khu vực 6, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Chị Hồ Nguyên H có trách nhiệm hoàn lại cho anh Nguyễn L số tiền 700.000.000 đồng(Giá trị căn nhà và 01 dãy 05 phòng trọ trên đất do hai bên thỏa thuận là 900.000.000 đồng).
Chị Hồ Nguyên H được quyền thực hiện việc đăng ký sở hữu căn nhà và 01 dãy 05 phòng trọ theo quy định pháp luật.
Giao toàn bộ tài sản với tổng giá trị là 32.000.000 đồng gồm: 01 tủ lạnh hiệu Sam sung; 01 máy giặt hiệu Toshiba; 03 máy lạnh cho chị Hồ Nguyên H được quyền sở hữu(Hiện các tài sản này do chị H quản lý, sử dụng) và không phải hoàn ½ giá trị tài sản cho anh Nguyễn L.
Về chi phí thẩm định, đo đạc: Tổng chi phí là 6.600.000 đồng. Anh L và chị H đã nộp tạm ứng chi phí mỗi người 3.300.000 đồng tại Tòa án. Anh L và chị H thống nhất mỗi người chịu 3.300.000 đồng.
Về chi phí định giá: Tổng chi phí là 7.700.000 đồng. Anh L đã nộp tạm ứng cho Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thẩm định giá Sao Việt số tiền 7.700.000 đồng. Anh L đồng ý chịu hết chi phí này, chị H không phải hoàn lại.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn L phải chịu án phí là 32.000.000 đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 004638 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Anh L phải nộp thêm số tiền 30.958.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Chị Hồ Nguyên H phải chịu án phí là 11.600.000 đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 004566 và biên lai thu số 004614 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Chị H được nhận lại số tiền 10.200.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
*Về nợ chung: Do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời nguyên đơn có đơn rút yêu cầu giải quyết nợ chung, bị đơn thống nhất. Do đó Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THADS Q.BT; - TAND TP.CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Thùy Hương |