- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Trần D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 851/2020/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 25 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 751/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa:
*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương T, sinh năm: 1983.
Thường trú: 2C Hoà Mỹ, phường K, Quận N, Thành phố H.
*Bị đơn: Ông Nguyễn Trần D, sinh năm: 1982.
Thường trú: 15/1A, tổ 62C, Khu phố 5, phường T, Quận N, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Trần D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Trần D thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về con chung: Có ba con chung tên là Nguyễn Thiên Lộc, sinh ngày 09/02/2005, Nguyễn Thiên Quang, sinh ngày 23/01/2008 và Nguyễn Ngọc Thiên Kim, sinh ngày 12/7/2017. Bà Thảo là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Dũng cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Nguyễn Phương T nộp theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí tòa án số 0104930 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N2. Cấn trừ còn dư 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nên hoàn trả cho bà Thảo số tiền này.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân Quận N; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận N; - UBND xã nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |