vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ; địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Vợ chồng ông Đặng Văn Ch và bà Vũ Thị T1; nơi cư trú: Cụm dân cư số 7, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN Chiến Tẹo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 47/2021/QĐHG-DS
Vĩnh Bảo, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Hoàng Đức Vịnh.

Căn cứ vào Điều 463, 466, khoản 2 Điều 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25-6-2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng, giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ; địa chỉ: Số 25 TrHĐ, phường PhChTr, quận HK, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Kh – Chức vụ: Phó tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền lại của ông Khoán: Ông Phạm Văn H – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số 7494A/2021/UA-SeABank ngày 25-5-2021);

- Người bị kiện: Vợ chồng ông Đặng Văn Ch và bà Vũ Thị T1; nơi cư trú: Cụm dân cư số 7, xã VA, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ; địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

- Vợ chồng ông Đặng Văn Ch và bà Vũ Thị T1; nơi cư trú: Cụm dân cư số 7, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ và vợ chồng ông Đặng Văn Ch, bà Vũ Thị T1 thống nhất tính đến ngày 24-6-2021, vợ chồng ông Đặng Văn Ch, bà Vũ Thị T1 còn nợ và phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ tổng số tiền là 507.412.650 (Năm trăm linh bảy triệu bốn trăm mười hai nghìn sáu trăm năm mươi) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 370.573.602 (Ba trăm bảy mươi triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm linh hai) đồng; nợ lãi trong hạn: 79.028.018 (Bảy mươi chín triệu không trăm hai mươi tám nghìn không trăm mười tám) đồng; nợ lãi quá hạn là 57.811.030 (Năm mươi bảy triệu tám trăm mười một nghìn không trăm ba mươi) đồng của Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 770/2015/HDTDTDH/SBHA ngày 22-10-2015.

- Kể từ ngày 25-6-2021, ông Đặng Văn Ch, bà Vũ Thị T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 770/2015/HDTDTDH/SBHA ngày 22-10-2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Trường hợp ông Đặng Văn Ch, bà Vũ Thị T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 770/2015/HDTC/SBHA ngày 22-10-2015 đã ký giữa vợ chồng ông Đặng Văn Ch, bà Vũ Thị T1 (Bên thế chấp) và Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ (Bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp bao gồm: Quyền sử dụng 126m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 160, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại Cụm dân cư số 7, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 527962, số vào sổ cấp GCN: CH00149 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 16-10-2015 cho ông Đặng Văn Ch và bà Vũ Thị T1.

- Trong trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ thì ông Đặng Văn Ch, bà Vũ Thị T1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNÁ cho đến khi trả hết khoản vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5 . Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ