vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 28/08/2020 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại sản xuất A. Địa chỉ: 133 đường N, phường T, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh P – Chức vụ: Giám đốc . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐHUẾ
TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 68/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại sản xuất A. Địa chỉ: 133 đường N, phường T, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh P – Chức vụ: Giám đốc .

Người đại diện theo ủy quyền:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, số 14 đường N, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Giấy uỷ quyền ngày 08/5/2020).

Bị đơn: Công ty cổ phần kinh doanh nhà T. Địa chỉ: Số 42 đường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang L- Chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Mai Hoài N - Chức vụ: Nhân viên phòng Quản lý tài chính- Công ty cổ phần kinh doanh nhà T. Địa chỉ: Số 42 đường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Ông Nguyễn Văn T. Địa chỉ: Công ty cổ phần xây lắp T tại phía Nam-Tầng 5- Toà nhà PDD số 162 đường P, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ, phương thức và thời hạn thanh toán:

Công ty cổ phần Kinh doanh nhà T công nhận hiện còn nợ của Công ty cổ phần thương mại sản xuất A số tiền nợ gồm 129.160.535 đồng và có trách nhiệm trả nợ cho Công ty cổ phần thương mại sản xuất A vào bốn đợt như sau:

+ Đợt 1: Vào ngày 20/10/2020 trả số tiền 20.000.000 đồng.

+ Đợt 2: Vào ngày 20/12/2020 trả số tiền 30.000.000 đồng.

+ Đợt 3: Vào ngày 20/02/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng.

+ Đợt 4: Vào ngày 20/4/2021 trả số tiền còn lại là 49.160.535 đồng.

Trường hợp Công ty cổ phần kinh doanh nhà T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần thương mại sản xuất A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty cổ phần kinh doanh nhà T phải trả toàn bộ số tiền còn lại và lãi suất chậm trả kể từ ngày Công ty cổ phần thương mại sản xuất A có đơn yêu cầu thi hành án theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo điều 306 Luật thương mại năm 2005.

2.2.Về án phí tranh chấp kinh doanh thương mại: Gồm 3.229.013 đồng, Công ty cổ phần kinh doanh nhà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

Công ty cổ phần thương mại sản xuất A đã nộp tạm ứng án phí 11.131.000 đồng. Hoàn trả cho Công ty cổ phần thương mại sản xuất A số tiền 11.131.000 đồng theo biên lai thu số AAA/2013/008145 ngày 28/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ