- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 47/2020/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thúy Mở.
2. Ông Nguyễn Văn Chương.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: N hàng Thương mại Cổ Phần Q; địa chỉ: Tầng 1, (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà S, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V -Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Nguyệt Ng - Chức vụ: Cán bộ N hàng TMCP Q (Văn bản ủy quyền số 93323.20 ngày 08/4/2020).
Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1964 và ông Bùi Văn K, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn Trại, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: Đường 25/10, thị trấn N, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Anh Phạm Mạnh H, sinh năm 1993; địa chỉ: Đường 25/10, thị trấn N, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H: Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1970; địa chỉ: Đường 25/10, thị trấn N, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số dư nợ: Bà Lê Thị N và ông Bùi Văn K ph¶i thanh toán trả cho N hàng Thương mại cổ phần Q tổng số nợ tính đến ngày 18/9/2020 là: 633.664.595 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 188.070.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 11.094.477 đồng; nợ lãi quá hạn: 434.500.118 đồng.
Về phương án trả nợ: Từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020, mỗi tháng bà Lê Thị N và ông Bùi Văn K phải trả cho N hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 (Năm triệu đồng). Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.
Chậm nhất đến ngày 30/01/2021, bà Lê Thị N, sinh năm 1964 và ông Bùi Văn K phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn còn lại cho N hàng Thương mại Cổ phần Q.
Bà Lê Thị N và ông Bùi Văn K phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa trả kể từ ngày 19/9/2020 cho đến khi tr¶ xong toàn bộ khoản nợ cho N hàng Thương mại Cổ phần Q theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với quy định của pháp luật.
2.2 . Nếu bà Lê Thị N và ông Bùi Văn K vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì N hàng Thương mại cổ phần Q được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 33D, tờ bản đồ số 01, diện tích là 107,5 m2; địa chỉ: Đường 25/10, thị trấn N, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 539493, vào sổ cấp giấy chứng nhận số H/00877, do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 11/05/2007 cho chủ sử dụng là ông Phạm Mạnh H và vợ là bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp tài sản mà các bên đã ký kết để đảm bảo việc thi hành án.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi trả nợ còn dư sẽ được trả lại cho ông Phạm Mạnh H và vợ là bà Nguyễn Thị H. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ để trả nợ, thì bà Lê Thị N và ông Bùi Văn K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho N hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.
3. Về án phí: Bà Lê Thị N và ông Bùi Văn K phải nộp cả 29.346.584 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại N hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 14.100.000 đồng theo biên lai số: 0002031 ngày 17/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. Kính gửi: - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN Nhân Dân Huyện Thủy Nguyên về việc “ Quyết định đưa vụ án ra xét xử “ . Để tạo điều kiện cho bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất nhập khẩu Sao Mai trong quá trình trả nợ cho nguyên đơn là N hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu. Hai bên đã có thỏa thuận trả nợ N hàng như sau : nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho N hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 150.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho N hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 60.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho N hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền nợ còn lại. nhập khẩu Sao Mai vi phạm tại bất kỳ thời điểm nào thì N hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu đề nghị Thi Hành Án Huyện Thủy Nguyên tiến hành kê biên phát mại bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ vay cho N hàng toàn bộ các tài sản thế chấp nợ vay còn lại bao gồm: Phương tiện giao thông vận tải thủy: - Tên phương tiện: Sao Mai 68 - Số đăng kí: HP 4129 - Cấp phương tiện: VR-SI - Công dụng: Chở hàng khô - Năm/nơi đóng: 2016-Quảng Ninh - Chiều dài thiết kế: 65.10 m - Chiều dài lớn nhất: 68.10 m - Chiều rộng thiết kế: 11.20 m - Chiều rộng lớn nhất: 11.40 m - Chiều cao mạn: 3.85 m - Chiều chìm: 3.20 m - Mạn khô: 0.66 m - Vật liệu vỏ: Thép - Số lượng, kiểu, công suất máy chính và số máy: 2; YC6MK300C;600 - Dung tích: 936 Gt - Tổng công suất: 600.0/34.0 - Trọng tải toàn phần: 1653 tấn - Cảng đăng kí: Quảng Ninh -Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam -Giấy tờ tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận đăng kí phương tiện thủy nội địa số đăng ký: HP 4129 do Sở Giao Thông Vận Tải TP Hải Phòng cấp ngày 29/01/2016 Trân trọng. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh Căn cứ quyết định số 11/2019/QĐXXST-KDTM ngày 01/07/2019 của Tòa Án + Chậm nhất đến ngày 15/09/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 15/11/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất Nếu trong quá trình trả nợ trên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất |