- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Lương Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Vĩnh Yên, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1983; đăng ký HKTT: Thôn V, xã T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi ở: Thôn Đ, xã N, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bị đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn V, xã T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Lương Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Lương Ngọc C, sinh ngày 16/9/2006, cháu Lương Ngọc Bảo Y, sinh ngày 25/01/2009 và cháu Lương Trí D, sinh ngày 25/6/2013. Anh Lương Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, công sức và các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0006597 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại chị P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THADS thành phố Vĩnh Yên; - UBND xã T, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; (ĐKKH ngày 16/5/2006); - Lưu: Hồ sơ, văn phòng. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thế Bình |