- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Trần Thị T và Nguyễn Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 02/12/1985 Địa chỉ cư trú: Số nhà 03, ngõ 02, đường T, tổ dân phố 5, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 04/8/1981 Số nhà 03, ngõ 02, đường T, tổ dân phố 5, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Khánh D sinh ngày 16/10/2009 và Nguyễn Trần Khánh N sinh ngày 12/11/2013. Chị Trần Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con. Anh Nguyễn Xuân Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 06/2020 đến khi con Nguyễn Trần Khánh N đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. *Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001395 ngày 13/02/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường P (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huyền |