vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Bùi Mạnh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Phương U, sinh ngày 06/10/2003 và Bùi Phúc N, sinh ngày 29/01/2011 cho chị Đinh Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành (18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Đinh Thị Hồng T khỏi kiện xin ly hôn BĐ Bùi Mạnh Chí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Bùi Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 47/ 2020/QĐST-HNGĐ
Yên Thủy, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Hồng T, sinh năm 1976.

- Bị đơn: Anh Bùi Mạnh C, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Bùi Mạnh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Phương U, sinh ngày 06/10/2003 và Bùi Phúc N, sinh ngày 29/01/2011 cho chị Đinh Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành (18 tuổi).

* Về trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị Hồng T chưa yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Anh Bùi Mạnh C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Bùi Mạnh C tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận cho hai bên cụ thể như sau: Anh Bùi Mạnh C tự nguyện để lại toàn bộ tài sản chung của vợ chồng cho chị Đinh Thị Hồng T toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt gồm: 01 mảnh đất diện tích 186,6m2, thửa đất số 246, tờ bản đồ số 14, địa chỉ thửa đất tại Khu phố 6, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Bùi Mạnh C, sinh năm 1971 và bà Đinh Thị Hồng T, sinh năm 1976 cùng địa chỉ khu phố 6, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, số sổ BQ377636, số vào sổ cấp GCN: CH01683 do Ủy ban nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 20/11/2015 và 01 ngôi nhà xây 2 tầng diện tích khoảng 160m2 cùng toàn bộ công trình, tài sản nằm trên diện tích đất 186,6m2 nêu trên.

Chị Đinh Thị Hồng T thanh toán tiền chênh lệch tài sản chung của vợ chồng cho anh Bùi Mạnh C số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

2.3. Về công nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Đinh Thị Hồng T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003795 ngày 23/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay chị Đinh Thị Hồng T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ