vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa phúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu 6, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 6, thị trấn T huyện T tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P có một con chung là cháu Nguyễn Thanh Vân (tên gọi khác là Nguyễn Hồng Uyên Nhi), sinh ngày 19/02/2013. Cháu Vân chưa thành niên và không có khả năng lao động theo Giấy xác nhận khuyết tật số hiệu: 12/110/03595/GCN054 ngày 01/02/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P thỏa thuận như sau:

Giao cho chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên và không có khả năng lao động là cháu Nguyễn Thanh Vân (tên gọi khác Nguyễn Hồng Uyên Nhi) cho đến khi cháu Vân thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hồng P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh Vân (tên gọi khác là Nguyễn Hồng Uyên Nhi) mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng kể từ ngày 01/8/2020 cho đến khi cháu Vân thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Anh P có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị H. Chị H có quyền yêu cầu anh P cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Nguyễn Hồng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và n chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị H nộp thay anh P số tiền án phí mà anh P phải nộp. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000189 ngày 25/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ