- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2020/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc Q, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q có 02 con chung là Phạm Mỹ D, sinh ngày 04/4/2006 và Phạm Ngọc Lâm V, sinh ngày 04/02/2010. Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q thỏa thuận: Chị Đoàn Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Mỹ D, sinh ngày 04/4/2006 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Phạm Ngọc Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Ngọc Lâm V, sinh ngày 04/02/2010 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q đều không yêu cầu nhau phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Đoàn Thị L và anh Phạm Ngọc Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đoàn Thị L tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh Phạm Ngọc Q phải chịu. Tổng cộng chị Đoàn Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đoàn Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0004670 ngày 08/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Đoàn Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |