- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Hoàng ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị G và anh Lang Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU NGHỆ AN Số: 47/2020/QĐST - HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 51/2020/TLST-HNG§ ngµy 05 th¸ng 8 n¨m 2020, gi÷a: Nguyên đơn: Chị Vi Thị G. Sinh năm: 1998. Trú tại: Bản CM, xã CB, huyện QC, tỉnh NA. Tạm trú: Bản B, xã CTh, huyện QC, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Lang Văn H. Sinh năm: 1994. Trú tại: Bản CM, xã CB, huyện QC, tỉnh NA. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị G và anh Lang Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị G và anh Lang Văn H. * Về con cái:
- Giao con chung là Lang Thu H, sinh ngày 10 tháng 3 năm 2017 cho anh Lang Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành.
- Chị Vi Thị G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lang Văn H mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), thi hành kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.
- Chị Vi Thị G có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Về án phí: Chị Vi Thị G phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QC theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001686 ngày 05 tháng 8 năm 2020. Chị Vi Thị G đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện QC; - Chi cục THADS huyện QC; - Phòng GĐKT&THAHS-TAND tỉnh NA; - UBND xã CB, huyện QC, tỉnh NA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Dũng |