- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạch Y và anh Nguyễn Văn M
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Bạch Y sinh năm 1985.
ĐKHKTT và nơi ở : Thôn Đ, xã ĐX, huyện QO, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M sinh năm 1983.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã ĐX, huyện QO, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạch Y và anh Nguyễn Văn M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Y và anh M có 02 con chung là Nguyễn Văn Minh sinh ngày 19/9/2005 và Nguyễn Thị Anh Thư sinh ngày 21/11/2007. Chị Y,anh M thỏa thuận giao anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Minh; giao chị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Thư cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi có thỏa thuận khác.
Chị Y, anh M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y, anh M thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con đối với chị Y, anh M cho đến khi có quyết định khác.
2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Y, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng),được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011028 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Y 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã ĐX; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |