- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST – HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh), sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp Bờ K, xã Hậu Th, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Quách Văn N, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp Bờ K, xã Hậu Th, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N thống nhất xác định có hai người con chung tên Quách V, sinh ngày 17/11/1996 và Quách Tấn D, sinh ngày 02/7/2005. Ông Quách Văn N thống nhất giao cháu Quách Tấn D cho bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Quách Tấn D. Ông Quách Văn N không cấp dưỡng nuôi cháu Quách Tấn D. Đối với cháu Quách V đã trưởng thành nên bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ông Quách Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Quách Tấn D mà không ai được quyền cản trở. Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Quách Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quách Tấn D.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) và ông Quách Văn N thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003710 ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Nguyễn Thị Tuyết Nh (Nguyễn Thị Nh) được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Quách Văn N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã Hậu Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | DƯƠNG THỊ THANH HOA |