- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Ngọc H ly hôn chị Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST – HNGĐ | L, ngày 15 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Ngọc H, sinh ngày 22/10/1995; Bị đơn: chị Trần Thị Thu H, sinh ngày 08/10/1994; Cùng địa chỉ: Khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Ngọc H và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc K, sinh ngày 05/01/2015 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Bùi Ngọc K đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Bùi Ngọc H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và cấp dưỡng nuôi con Bùi Ngọc K mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu) đồng / tháng cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu của bên được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án. 2.3. Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Bùi Ngọc H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003085 ngày 22/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình; Anh H đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện Lạc Thủy; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - UBND TT B; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |