vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thị H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-HNGĐCù Lao Dung, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thị H, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

* Bị đơn: Trần Văn Ú, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị H và anh Ú có 02 người con chung tên là Trần Thị Ngân H, sinh ngày 11/12/1999 và Trần Ph, sinh ngày 17/9/2004. Hiện nay, Ngân H đã thành niên, không mắc bệnh tật gì, tự lao động nuôi sống bản thân được, nên chị H và anh Ú không có yêu cầu gì. Riêng đối với Trần Ph thì anh Ú trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Ph, sinh ngày 17/9/2004 cho đến khi cháu Ph thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con cho chị H không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.3. Về mối quan hệ: Chị Võ Thị Hvà anh Trần Văn Ú đều thừa nhận mối quan hệ của anh chị không phải là vợ chồng.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị H thống nhất nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị Võ Thị H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009781 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho chị H số tiền thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); Anh Trần Văn Ú không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ