vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T với chị Võ Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Minh T đồng ý để chị Võ Thị D tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Kim P, sinh ngày 24/12/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị D không yêu cầu anh Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T không t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Thuấn - Võ Thị Diệu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T với chị Võ Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST- HNGĐBình Đại, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 644/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp Bình Thạnh 3, xã T, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Võ Thị D, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp Long Hòa 2, xã Đ, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T với chị Võ Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Minh T đồng ý để chị Võ Thị D tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Kim P, sinh ngày 24/12/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị D không yêu cầu anh Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Võ Thị D tröïc tieáp nuoâi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thị D khai thống nhất khoâng coù neân khoâng xeùt ñeán.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T tự nguyeän chòu 150.000 đồng (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007958 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Minh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ