- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông T.T.A, sinh năm 1988 và bà
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12
năm 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Ông T.T.A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 33 thôn L, xã T, huyện
Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà N.T.M.D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 33 thôn L, xã T, huyện
Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông T.T.A, sinh năm 1988 và bà
N.T.M.D, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: Số 33 thôn L, xã T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà N.T.M.D và ông T.T.A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà N.T.M.D và ông T.T.A thỏa thuận: sau khi ly hôn, bà
N.T.M.D nuôi con chung tên N.D. U, sinh ngày 15/11/2011; ông T.T.A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con T.N. T. B, sinh ngày 25/02/2014. Không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình và những người
khác không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện
theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông T.T.A phải chịu 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn; được trừ vào số tiền ông T.T.A đã nộp taïm öùng aùn phí daân söï sô thaåm theo bieân lai soá AA/2013-0003767, ngaøy 02/12/2019 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän Haøm Thuaän Nam. Hoàn trả cho ông T.T.A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thành |