vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 15/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Số 73/2 đường Nguyễn Minh T, phường, thành phố Tân A, tỉnh Long A. Bị đơn: Bà Phan Thị Trường A, sinh năm: 1969; Địa chỉ cư trú: Số 294/20/32 Quốc lộ, phường, thành phố Tân A, tỉnh Long A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN A
TỈNH LONG A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST - DSTân A, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2020/TLST – DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Số 73/2 đường Nguyễn Minh T, phường, thành phố Tân A, tỉnh Long A.

Bị đơn: Bà Phan Thị Trường A, sinh năm: 1969; Địa chỉ cư trú: Số 294/20/32 Quốc lộ, phường, thành phố Tân A, tỉnh Long A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Phan Thị Trường A thừa nhận có vay và còn nợ bà Nguyễn Thị V số tiền 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng).

Về phương pháp trả nợ: Bà Phan Thị Trường A đồng ý thanh toán cho bà Nguyễn Thị V số tiền 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu đồng) vào ngày 02/10/2020.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quA thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015,

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 550.000đ (năm trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị V với bà Phan Thị Trường A thỏa thuận bà Phan Thị Trường A có nghĩa vụ nộp 550.000đ (năm trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị V được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.868.000đ (một triệu, tám trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0004589 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân A, tỉnh Long A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ