- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng L V kiện Nguyễn Thị U"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà C, số xxx, đường T, phường C, quận H, thành phố H.
Địa chỉ trụ sở chi nhánh: số xxx, đường N, phường x, thành phố V, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP B
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B– Chi nhánh H.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Minh G – Chức vụ: Chuyên viên h trợ phòng giao dịch T– Chi nhánh H.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1964.
Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã Nh, huyện K, tỉnh S.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
+ Về chi phí tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần B phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, định giá tài sản là 3.300.000 đồng (ba triệu ba trăm ngàn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần B đã nộp tạm ứng với số tiền là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) theo phiếu thu số T 58, ngày 03/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách nên Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng).
+ Về tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 5.507.000 đồng (năm triệu năm trăm lẻ bảy ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004175 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
+ Về quyền khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
+ Trả lại đơn khởi khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Ngân hàng thương mại cổ phần B nếu có yêu cầu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |