vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 2 và số 4 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Tp Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-DSBù Đốp, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 2 và số 4 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Tp Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th, chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1974, chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Agribank chi nhánh Đ K, huyện Bù Gi M, Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1984; Chức vụ: Trưởng phòng tín dụng Agribank chi nhánh Đ K, Bình Phước.

Địa chỉ: Đường ĐT 749, xã Đ K, huyện B Gi M, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn:Ông Lương Xuân H, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Ấp Th Th, thị trấn Th B, huyện BH Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lương Xuân H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Agribank Đ K - Bình phước 428.114.958 đồng (bốn trăm hai mươi tám triệu một trăm mười bốn nghìn chín trăm năm mươi tám đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 22/10/2020 theo hợp đồng tín dụng số: 210818Th3 ngày 23/8/2018.

- Trường hợp Lương Xuân H trả không được hoặc trả không đủ số tiền trên, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank chi nhánh Đ K - Bình phước được quyền yêu cầu phát mãi, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ:

+ Phát mãi thửa đất số:16, tờ bản đồ 12, diện tích 13351m2, tọa lạc tại Ấp Th Th, thị trân Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước, đã được cấp Giấy CNQSDĐ ngày 27/10/2014, số BT 356941 đứng tên ông Lương Xuân H và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

3.Về án phí: Ông Lương Xuân H phải chịu là 10.703.000 đồng (mười triệu bảy trăm lẻ ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch,(do ông H có đơn xin giảm án phí và được giảm 50% án phí theo quy định), ông H còn phải chịu 5.351.500 đồng (năm triệu ba trăm trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Chi cục Thi hành án huyện Bù Đốp trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank chi nhánh Đ K - Bình phước số tiền tạm ứng án phí 10.116.000 đồng (mười triệu một trăm mười sáu nghìn đồng), do ông Nguyễn Đông Hiếu nộp theo biên lai thu tiền số 0017374 ngày 25/6/2020.

4.Chi phí tố tụng: Ông Lương Xuân H phải trả lại chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank chi nhánh Đ K - Bình phước.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về hướng dẫn thi hành án dân sự:

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ