vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1984 Địa chỉ: 24/45/2A V, phường T (phường A cũ), quận N, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST- DSN, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1984

Địa chỉ: 24/45/2A V, phường T (phường A cũ), quận N,

thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn:

Ông Trần Văn T1, sinh năm 1955.

Bà Lâm Ngọc D, sinh năm 1962.

Địa chỉ: 24/45/2A V, phường T (phường A cũ), quận N,

thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T1, bà Lâm Ngọc D và bà Trần Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Trần Văn T1, bà Lâm Ngọc D thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (ký ngày 11/01/2019) với bà Trần Thị Ngọc T về việc chuyển nhượng cho bà T quyền sử dụng diện tích 30,9m2 đất – phần A (loại đất ODT) theo bản trích ch đo địa chính số 67/TTKTTNMT – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ vẽ ngày 15/7/2020, thuộc một phần thửa đất số 181, tờ bản đồ số 08, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 125456 (số vào sổ cấp GCN: CS01229) do Sở tài nguyên và môi trường cấp mới ngày 19/3/2020, địa chỉ nhà đất tại số 24/45/2A V, phường T (phường A cũ), quận N, thành phố Cần Thơ.

- Công nhận quyền sở hữu diện tích 30,9m2 đất – phần A (loại đất ODT) theo bản T1ch đo địa chính số 67/TTKTTNMT – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ vẽ ngày 15/7/2020, thuộc một phần thửa đất số 181, tờ bản đồ số 08, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 125456 (số vào sổ cấp GCN: CS01229) do Sở tài nguyên và môi trường cấp mới ngày 19/3/2020 cho bà Trần Thị Ngọc T (kèm theo bản T1ch đo địa chính số 67/TTKTTNMT ngày 15/7/2020 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

Ông Trần Văn T1, bà Lâm Ngọc D và bà Trần Thị Ngọc T được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để làm thủ tục tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với thửa đất số 181, tờ bản đồ số 08, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 125456 (số vào sổ cấp GCN: CS01229) do Sở tài nguyên và môi trường cấp mới ngày 19/3/2020 để đứng tên riêng cho Ông Trần Văn T1, bà Lâm Ngọc D – phần B và bà Trần Thị Ngọc T – phần A (kèm theo bản T1ch đo địa chính số 67/TTKTTNMT ngày 15/7/2020 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông T1, bà D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Nguyên đơn bà T tự nguyện nộp thay cho bị đơn. Bà T đã tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 002628 ngày 03/6/2020 được chuyển thành án phí.

Về chi phí đo đạc, định giá là 6.000.000 đồng, nguyên đơn bà T tự nguyện nộp, nguyên đơn đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ