vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thanh M, sinh năm 1985; địa chỉ: 197 đường Hàn Hải Nguyên, Phường 2, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: 242/60 đường Hàn Hải Nguyên, Phường 9, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-DSQuận 11, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thanh M, sinh năm 1985; địa chỉ: 197 đường Hàn Hải Nguyên, Phường 2, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: 242/60 đường Hàn Hải Nguyên, Phường 9, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Ngô Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thanh M số tiền 20.000.000 đồng, cụ thể: Vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, ông T trả 1.000.000 đồng/tháng, bắt đầu trả tháng đầu tiên vào ngày 01/7/2020 đến ngày 01/02/2022.

Trong trường hợp 02 tháng liên tiếp nếu ông T không trả nợ cho bà M theo thỏa thuận trả tiền như trên thì bà Trương Thanh M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông T trả hết số tiền còn nợ, trả một lần ngay sau tháng tiếp theo.

Nếu ông Ngô Văn T chậm thực hiện nghĩa vụ như trên thì ông T còn phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định trên số tiền còn thiếu tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng. Ông Ngô Văn T chịu và phải nộp tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền.

Hoàn lại cho bà Trương Thanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0015305 ngày 06/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ