vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 09/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc “ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Mai A, sinh năm 1989; ĐKNKTT: Khu Đ, thị trấn P, huyện N, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ vụ án ly hôn chồng đi lao động ở Nhật Bản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc “ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ
Việt Trì, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 09/7/2019, nguyên đơn chị Trịnh Thị Mai A có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “ly hôn” với anh Hoàng Mạnh Đ.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc “ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Mai A, sinh năm 1989;

ĐKNKTT: Khu Đ, thị trấn P, huyện N, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh Đ, sinh năm 1984;

Nơi đăng ký HKTT trước khi xuất cảnh: Thôn D, xã B, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

(Theo chị Trịnh Thị Mai A cung cấp, hiện nay hộ khẩu anh Đạt chuyển về địa chỉ: Khu 8, xóm T, xã V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ)

Nơi làm việc: Công ty O, Nhật Bản, Osakafu-Settsushi-Senrioka 4-14-32.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Trả lại cho chị Trịnh Thị Mai A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0004620 ngày 07/3/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc.

Về chi phí ủy thác tư pháp: Tổng số tiền ủy thác tư pháp hết 920.000 đồng (chín trăm hai mươi nghìn đồng). Chị Trịnh Thị Mai A tự nguyện xin chịu toàn bộ số tiền trên. Xác nhận chị A đã nộp 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp tại phiếu thu ngày 27/3/2019. Chị A được hoàn lại 1.780.000 đồng (một triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng). (Xác nhận chị A đã nhận đủ số tiền 1.780.000 đồng (một triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) tại biên bản giao nhận chi phí ủy thác tư pháp ngày 04/7/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ