- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh B xin ly hôn chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn B và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | YK, ngày 31 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Văn B sinh năm 1967; địa chỉ tổ 29, phường TQ, quận ST, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M sinh năm 1972; địa chỉ thôn 21, xã KT, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn B và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con: Anh B và chị M đều trình bày vợ chồng có 01 con chung là cháu Dương Yến N sinh ngày 26/10/2004; anh B và chị M thỏa thuận giao cháu N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành, chị M không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M. Anh B có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu N được sống chung với chị M và anh B có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu N; chị M không được cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc cháu N. Về tài sản: Anh B và chị M đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. Về án phí: Anh B và chị M thỏa thuận anh B nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật với số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp là 300.000 đồng, theo B lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002035 ngày 21/05/2019 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện YK, anh B được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện YK - UBND xã KT - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |