- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 47/2019 /QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn : Anh Trần Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ : Xóm 9, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985. Địa chỉ : Xóm 9, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D 2.Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D T tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D có 04 con chung là + Cháu Trần Đình P, sinh ngày 29/02/2008: + Cháu Trần Văn T, sinh ngày 14/7/2011; + Cháu Trần Hoài A, sinh ngày 22/11/2014; + Cháu Trần Yến N, sinh ngày 11/8/2017. Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Đình P ( Phù hợp với nguyện vọng của cháu) và cháu Trần Hoài A. Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Văn T ( Phù hợp với nguyện vọng của cháu) và cháu Trần Yến N , không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Vợ chồng tự chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh T và chị D thỏa T anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho anh T 150.000đ theo biên lai thu số 0001352 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh TrầnVăn T và chị Nguyễn Thị Diêp - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã X, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |