- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn Tuyên ly hôn chị Nguyễn Ngọc Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc kiện ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T
sinh năm 1988.
Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc L
sinh năm 1997.
Đều có HKTT và cư trú tại: Thôn B, xã M, huyện P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: + Về con chung: Chưa có nên không xét. + Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa giải quyết. + Về công nợ chung của vợ chồng: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết. + Về án phí: Ghi nhận việc anh Bùi Văn T tự nguyện nộp cả 300.000 đ ( Ba trăm ngàn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng ) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0005293 ngày 12/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Anh T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phùng Văn Phong |